Quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử – phần mềm hộ tịch

Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là gì? Phần mềm quản lý hộ tịch dùng chung là gì? Các nguyên tắc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là gì?

Khái niệm về Hộ tịch điện tử và Phần mềm hộ tịch dùng chung

1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là gì?

Theo Điều 2 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (còn gọi là hộ tịch điện tử) là kho dữ liệu chứa thông tin về hộ tịch của công dân, được lập, lưu trữ và quản lý bằng thiết bị điện tử trong hệ thống mạng.

Việc truy cập và quản lý thông tin này được thực hiện thông qua Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.

2. Phần mềm hộ tịch dùng chung là gì?

Phần mềm hộ tịch dùng chung là nền tảng cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Bộ Tư pháp thiết kế và phát triển, bao gồm:

  • Hệ thống phần mềm đăng ký hộ tịch trực tuyến;
  • Hệ thống phần mềm quản lý hộ tịch điện tử;
  • Hệ thống phần mềm ứng dụng và dịch vụ khác.

Phần mềm này hỗ trợ các cơ quan trong việc thực hiện các thủ tục đăng ký, cập nhật và quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Ngoài ra, Phần mềm hộ tịch dùng chung còn được tích hợp với hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh, từ đó kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công cấp tỉnh. Điều này giúp phần mềm hỗ trợ các công việc như:

  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch điện tử;
  • Giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch trực tuyến;
  • Theo dõi tình hình và kết quả giải quyết hồ sơ.

Thông tin và nguồn gốc của Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

1. Nội dung thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

Thông tin hộ tịch được ghi nhận cụ thể như sau:

➧ Thông tin hộ tịch của cá nhân khi đăng ký khai sinh

Thông tin của các chủ thể được ghi lại bao gồm:

  • Thông tin của người được đăng ký khai sinh (họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, số định danh…);
  • Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh (họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, số định danh…);
  • Thông tin của người đi đăng ký khai sinh, cùng mối quan hệ với người được khai sinh, họ tên, số định danh, giấy tờ tùy thân;
  • Thông tin cơ quan đăng ký khai sinh, số đăng ký, quyển số, ngày tháng năm đăng ký;
  • Thông tin của người ký giấy khai sinh (họ tên và chức vụ).

➧ Thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại nước ngoài

Thông tin này bao gồm các dữ liệu ghi chú khai sinh cho công dân Việt Nam đã được xác lập khi ghi vào sổ hộ tịch, với các thông tin như:

  • Thông tin người được ghi chú khai sinh (họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi sinh, quốc tịch…);
  • Thông tin cha, mẹ người được ghi chú khai sinh (họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi sinh, quốc tịch…);
  • Thông tin cơ sở ghi chú khai sinh (tên cơ quan, quốc gia đã cấp giấy tờ hộ tịch, tên loại giấy tờ, số, ngày tháng năm cấp);
  • Thông tin người yêu cầu ghi chú khai sinh (họ tên và số định danh cá nhân);
  • Thông tin cơ quan thực hiện ghi chú khai sinh (số đăng, quyển số, ngày tháng năm đăng ký);
  • Thông tin người ký trích lục ghi chú khai sinh (họ tên và chức vụ).

➧ Thông tin hộ tịch được cập nhật từ Phần mềm hộ tịch dùng chung

Thông tin hộ tịch được cập nhật từ Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch điện tử, bao gồm:

  • Nội dung thông tin hộ tịch của cá nhân và thông tin hộ tịch của cha mẹ, vợ hoặc chồng của cá nhân nếu có sự biến động (đăng ký kết hôn, thay đổi – cải chính thông tin hộ tịch…);
  • Nội dung thông tin hộ tịch về những thay đổi dựa theo bản án, quyết định từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nội dung thông tin hộ tịch của công dân đã được giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở nước ngoài.

➧ Bản điện tử của sổ hộ tịch

Gồm bản scan hoặc bản chụp các trang trong sổ hộ tịch tương ứng với thông tin hộ tịch đã được ghi nhận trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

2. Nguồn xác lập Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

Nội dung và thông tin của Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được xác lập từ các nguồn sau:

  • Dữ liệu hộ tịch đã được đăng ký bằng Phần mềm hộ tịch dùng chung;
  • Dữ liệu hộ tịch được số hóa từ sổ hộ tịch;
  • Dữ liệu hộ tịch được chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
  • Dữ liệu hộ tịch được chuyển đổi và chuẩn hóa từ các hệ thống, phần mềm trước đây.

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử bao gồm:

  • Cơ quan đăng ký hộ tịch;
  • Bộ Tư pháp;
  • Sở Tư pháp các cấp tỉnh/thành phố;
  • Phòng Tư pháp các đơn vị hành chính tương đương.

4 nguyên tắc trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

Việc xây dựng, cập nhật và quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử phải tuân theo 4 nguyên tắc sau:

  1. Nội dung và thông tin trong Cơ sở dữ liệu phải được xây dựng và quản lý theo hệ thống thống nhất từ trung ương đến địa phương;
  2. Dữ liệu hộ tịch phải luôn được cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời, đảm bảo ổn định cho mọi yêu cầu truy xuất;
  3. Tất cả dữ liệu phải được bảo mật tuyệt đối, đảm bảo an toàn thông tin;
  4. Tất cả hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu hộ tịch đều phải tuân thủ theo pháp luật hiện hành.

>> Bài viết liên quan: Nguyên tắc đăng ký hộ tịch.

Câu hỏi thường gặp về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là kho dữ liệu chứa thông tin hộ tịch của công dân, được lưu trữ và quản lý qua các thiết bị điện tử trong hệ thống mạng. Việc truy cập và quản lý thực hiện qua Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.

>> Xem chi tiết: Hộ tịch điện tử là gì?

2. Hệ thống phần mềm hộ tịch điện tử là gì?

Phần mềm hộ tịch dùng chung là nền tảng của Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Bộ Tư pháp phát triển, bao gồm:

  • Phần mềm đăng ký hộ tịch trực tuyến;
  • Phần mềm quản lý hộ tịch điện tử;
  • Các phần mềm ứng dụng và dịch vụ khác.

Phần mềm này hỗ trợ các cơ quan trong việc thực hiện thủ tục đăng ký, cập nhật và quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

>> Xem chi tiết: Phần mềm hộ tịch điện tử là gì?

3. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được xác lập từ nguồn nào?

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được xác lập từ:

  • Dữ liệu hộ tịch đã được đăng ký qua Phần mềm hộ tịch dùng chung;
  • Dữ liệu được số hóa từ sổ hộ tịch;
  • Dữ liệu được trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
  • Dữ liệu được tích hợp từ các phần mềm, hệ thống trước đây.

>> Xem thêm: Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

4. Cơ quan nào quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử?

Các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử bao gồm:

  • Cơ quan đăng ký hộ tịch;
  • Bộ Tư pháp;
  • Sở Tư pháp các cấp tỉnh/thành phố;
  • Phòng Tư pháp các đơn vị hành chính tương đương.

Gọi cho chúng tôi theo số 0978 578 866 (Miền Bắc)033 9962 333 (Miền Trung)033 9962 333 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

Bài viết liên quan
0946724666
Contact